Các K Là Gì Trong Vật Lý – Thể Loại:Đại Lượng Vật Lý

Bài viết Các K Là Gì Trong Vật Lý – Thể Loại:Đại Lượng Vật Lý thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Các K Là Gì Trong Vật Lý – Thể Loại:Đại Lượng Vật Lý trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Các K Là Gì Trong Vật Lý – Thể Loại:Đại Lượng Vật Lý”

Đánh giá về Các K Là Gì Trong Vật Lý – Thể Loại:Đại Lượng Vật Lý


Xem nhanh
#Vật_lí_từ_cuộc_sống #Ý_nghĩa_các_ký_hiệu_và_đơn_vị_đo
Hãy sub kênh: youtube.com/c/Thayphamquoctoan247 để cập nhật các video mới nhất

Thầy Phạm Quốc Toản, Cụ lý Vlog hay Thầy giáo Quốc dân là những tên gọi khác nhau về thầy giáo Vật lí của Tuyensinh247.com. Đây là kênh giúp các bạn trẻ giải trí vui vẻ qua các clip hài và cũng là kênh thầy dạy nhiều bài Vật lí miễn phí giúp học sinh hiểu bài hơn, có động lực học tập hơn.
Fb: https://www.facebook.com/toanpq
Website: https://tuyensinh247.com/giao-vien-thay-pham-quoc-toan-g7.html

To be deco the works of the 9 file gồm 4 chương trình về Điện học, Điện từ học, Quang học và Sự bảo mật và chuyển đổi năng lượng; thì đầu tiên là các em phải hiểu được sự ghi nhớ của các Công thức 9 này.

Bạn đang xem: k là gì trong vật lý

Bạn đang xem: Các kí hiệu trong vật lý 9
Mọi Người Xem :   Cân bằng hóa học là gì? Tìm hiểu chi tiết từ A-Z

Xem Ngay !!!

Bài viết này sẽ tổng hợp các công thức vật lý 9 một cách đầy đủ và chi tiết để các em thuận tiện trong việc tra cứu, vận dụng trong quá trình giải bài tập vật lý 9.

I. Các công thức vật lý 9 chương 1: Điện học

1. Công thức Định luật Ôm:

• Công thức:

*

 

Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)

U: Hiệu điện thế (V)

R: Điện trở (Ω)

Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3 A

2. Công thức tính Điện trở dây dẫn:

• Công thức:

*

 

– Đơn vị: Ω. 1MΩ = 103 kΩ = 106 Ω

• Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:

Công thức: Rtd = R1 + R2 +…+ Rn

• Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính bằng cách lấy tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:

 

*

 

3. Công thức tính Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:

• Cường độ dòng điện như nhéu tại mọi điểm:

 I = I1 = I2 =…= In

• Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần:

 U = U1 + U2 +…+ Un

4. Công thức tính Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song:

• Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ:

 I = I1 + I2 +…+ In

• Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

 U = U1 = U2 =…= Un

5. Công thức tính điện trở thuần của dây dẫn

• Công thức: 

*

 

Trong đó:

 l – Chiều dài dây (m)

Mọi Người Xem :   Người sinh 10 tháng 7 là cung hoàng đạo gì?

 S: Tiết diện của dây (m²)

 ρ: Điện trở suất (Ωm)

 R: Điện trở (Ω)

6. Công thức tính Công suất điện:

• Công thức: 

*

 

Trong đó:

P – Công suất (W)

U – Hiệu điện thế (V)

I – Cường độ dòng điện (A)

• Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có khả năng tính bằng công thức: P = I²R hoặc P = U²/R hoặc tính công suất bằng P = A/t

7. Công thức tính Công của dòng điện:

• Công thức: A = P.t = U.I.t

Trong đó:

A – Công của lực điện (J)

P – Công suất điện (W)

t – Thời gian (s)

U – Hiệu điện thế (V)

I – Cường độ dòng điện (A)

8. Công thức tính Hiệu suất dùng điện:

• Công thức:

 

Trong đó:

A1 – Năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.

A – Điện năng tiêu thụ.

Xem thêm: Đại Hội Đồng Cổ Đông Tiếng Anh Là Gì? Đại Hội Cổ Đông In English

9. Công thức tính Định luật Jun – Lenxơ:

• Công thức: Q = I².R.t

Trong đó:

Q – Nhiệt lượng tỏa ra (J)

I – Cường độ dòng điện (A)

R – Điện trở ( Ω )

t – Thời gian (s)

• Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24I².R.t

• ngoài ra Q còn được tính bởi công thức: Q=U.I.t hoặc Q = I².R.t

10. Công thức tính nhiệt lượng

Công thức: Q = m.C.Δt

Trong đó:

m – Khối lượng (kg)

C – Nhiệt dung riêng (J/kg.K)

Δt – Độ chênh lệch nhiệt độ

II. Các công thức Vật lý 9 Chương 2: Điện từ

1. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn:

• Công thức:

 

Trong đó:

P – Công suất (W)

U – Hiệu điện thế (V)

R – Điện trở (Ω)

III. Các công thức Vật lý 9 Chương 3: Quang học

1. Công thức của thấu kính hội tụ:

• Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh:

Mọi Người Xem :   Từ vựng tiếng Anh về các loại sách – Paris English

• Quan hệ giữa d, d’ và f:

 

Trong đó:

d – Khoảng cách từ vật đến thấu kính

d’ – Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

f – Tiêu cự của thấu kính

h – Chiều cao của vật

h’ – Chiều cao của ảnh

2. Công thức của thấu kính phân kỳ:

• Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh:

• Quan hệ giữa d, d’ và f:

 

Trong đó:

 d – Khoảng cách từ vật đến thấu kính

 d’ – Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

 f – Tiêu cự của thấu kính

 h – Chiều cao của vật

 h’- Chiều cao của ảnh

3. Sự tạo ảnh trên phim (trong máy ảnh):

• Công thức: h/h’= d/d’

Trong đó:

 d – Khoảng cách từ vật đến vật kính

 h – Chiều cao của vật.

 h’ – Chiều cao của ảnh trên phim.

✅ Mọi người cũng xem : p là gì trong vật lý 10

IV. Các công thức Vật lý 9 Chương 4: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

• Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự phát sinh hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.

 

Hy vọng, với bài viết tổng hợp đầy đủ các công thức vật lý 9 cụ thể ở trên giúp các em dễ dàng tra cứu và sử dụng trong quá trình giải các bài tập vật lý 9. Việc ghi nhớ sẽ đơn giản hơn khi các em hiểu và vận dụng làm thường xuyên bài tập, chúc các em học tốt.



Các câu hỏi về k là gì trong vật lý


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê k là gì trong vật lý hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment