Hóa học fe là gì

Bài viết Hóa học fe là gì thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Hóa học fe là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Hóa học fe là gì”

Đánh giá về Hóa học fe là gì


Xem nhanh
Sắt Và Hợp Chất Của Sắt - Hóa Học 12 - Học Trực Tuyến Mùa Covid
A. SẮT
1. Vị trí của SẮT trong bảng tuần hoàn
- Cấu hình e nguyên tử: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2.
- Vị trí: Fe thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
- Cấu hình e của các ion được tạo thành từ Fe
Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d6
Fe3+ : 1s22s22p63s23p63d5
2. Tính chất vật lí
- Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng, kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
- Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C) sắt mất từ tính. T0nc = 15400C.
3. Trạng thái tự nhiên
Sắt là kim loại phổ biến sau nhôm, tồn tại chủ yếu ở các dạng:
- Hợp chất: oxit, sunfua, silicat...
- Quặng: hematit đỏ (Fe2O3 khan), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), manhetit (Fe3O4), xiđerit (FeCO­3) và pirit (FeS2).
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT
Fe là chất khử trung bình. Trong các phản ứng, Fe có thể nhường 2 hoặc 3e:
Fe → Fe3+ + 3e
Fe → Fe2+ + 2e
a. Tác dụng với các phi kim
- Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:
+ Với halogen → muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):
2Fe + 3X2 → 2FeX3 (t0)
+ Với O­2:
3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t0)
+Với S:
Fe + S → FeS (t0)
b. Tác dụng với nước
- Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng mạnh với hơi nước:
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (NHỎ HƠN 5700C)
Fe + H2O → FeO + H2 (LỚN HƠN 5700C)
c. Tác dụng với dung dịch axit
- Với H+ (HCl, H2SO4 loãng... ) → muối sắt (II) + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
- Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh (HNO3, H2SO4 đậm đặc)
Lưu Ý: Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng Fe chuyên chở axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
- Với dung dịch HNO3 loãng → muối sắt (III) + NO + H2O:
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
- Với dung dịch HNO3 đậm đặc → muối sắt (III) + NO2 + H2O:
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
- Với dung dịch H2­SO4 đậm đặc và nóng → muối sắt (III) + H2O + SO2:
2Fe+ 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chú ý: Sản phẩm sinh ra trong phản ứng của Fe với HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc là muối sắt (III) nhưng nếu sau phản ứng có Fe dư hoặc có Cu thì tiếp tục xảy ra phản ứng:
2Fe3+ + Fe → 3Fe3+
Hoặc
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
d. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại.
Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2
- Fe tham gia phản ứng với muối Fe3+ → muối sắt (II):
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Chú ý: Với muối Ag+, Fe có thể tham gia phản ứng để tạo thành muối Fe3+:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA SẮT
I. Các oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3)
1. FeO
- Là chất rắn, đen, không tan trong nước.
- Tính chất hoá học:
+ Là oxit bazơ:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O
+ FeO là chất oxi hóa khi tác dụng với các chất khử mạnh: H2, CO, Al → Fe:
FeO + H2 → Fe + H2O (t0)
FeO + CO → Fe + CO2 (t0)
3FeO + 2Al → Al2O3 + 3Fe (t0)
+ FeO là chất khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh:
4FeO + O2 → 2Fe2O3
3FeO + 10HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
- Điều chế FeO:
FeCO3 → FeO + CO2 (nung trong điều kiện không có không khí)
Fe(OH)2 → FeO + H2O (nung trong điều kiện không có không khí)
2. Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
- Là chất rắn, đen, không tan trong nước và có từ tính.
- Tính chất hoá học:
+ Là oxit bazơ
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O
+ Fe3O4 là chất khử:
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
+ Fe3O4 là chất oxi hóa:
Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O (t0)
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (t0)
3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe (t0)
- Điều chế: thành phần quặng manhetit
3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t0)
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (NHỎ HƠN 5700C)

3. Fe2O3
- Là chất rắn, nâu đỏ, không tan trong nước.
- Tính chất hoá học:
+ Là oxit bazơ:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
+ Là chất oxi hóa:
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (t0)
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (t0)
Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe (t0)
- Điều chế: thành phần của quặng hematit
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O (t0)
II. Các hiđroxit của Fe (Fe(OH)2 và Fe(OH)3)
1. Fe(OH)2
- Là chất kết tủa màu trắng xanh.
- Là bazơ không tan:
+ Bị nhiệt phân:
Fe(OH)2 → FeO + H2O (nung trong điều kiện không có không khí)
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong không khí)
+ Tan trong axit không có tính oxi hóa → muối sắt (II) và nước:
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
+ Có tính khử (do Fe có mức oxi hóa +2):
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
3Fe(OH)2 + 10HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
- Điều chế:
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 (trong điều kiện không có không khí)
2. Fe(OH)3
- Là chất kết tủa màu nâu đỏ.
- Tính chất hoá học:
+ Là bazơ không tan:
* Bị nhiệt phân:
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
* Tan trong axit → muối sắt (III):
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
- Điều chế:
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
III. Muối sắt
1. Muối sắt (II)
Muối sắt (II) Không bền, có tính khử, khi tác dụng với chất oxi hóa tạo thành muối sắt (III).
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
2FeSO4 + 2H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O

Sắt (Fe) cũng tương tự nhôm có tính dẫn điệnsắt dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém nhôm, trong bài trước các em đã được giới thiệu về tính chất hoá học của nhôm, vậy trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất hoá học của sắt nhé.

Mọi Người Xem :   ĐẤT TRIBAT CÓ THẬT SỰ TỐT KHÔNG?

I. Tính chất vật lý của Sắt (Fe)

– Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém nhôm

– Sắt dẻo nên dễ rèn, sắt có tính nhiễm từ (bị nam châm hút và có thể trở thành nam châm)

– Sắt là kim loại nặng, khối lượng riêng 7,86g/cm3, nóng chảy ở nhiệt độ 15390C

image

II. Tính chất hoá học của Sắt (Fe)

* Sắt là kim loại có hoá trị II và III

  • Sắt tác dụng với phi kim
  • Sắt tác dụng với axit
  • Sắt tác dụng với muối
  • Sắt tác dụng với nước

1. Sắt tác dụng với phi kim

+Khi đun nóng sắt tác dụng với hầu hết phi kim.

a) Sắt tác dụng với oxy

3Fe + 2O2

image

Fe3O4

– Fe3O4là oxit sắt từ, là oxit của hỗn hợp sắt có hóa trị II và III: FeO và Fe2O3

b) Sắt tác dụng với phi kim khác.

2Fe + 3Cl2

image

2FeCl3

– Ngoài Oxi (O) và Lưu huỳnh (S), sắt có thể tác dụng được với nhiều phi kim khác như Cl2, Br2, tạo thành muối.

2. Sắt tác dụng với Axit

– Sắt tác dụng với HCl, H2S04loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2.

Fe + 2HCl loãng FeCl2+ H2

Fe + 2H2SO4loãng FeSO4+ H2

Chú ý: Sắt Fe không phản ứng với axit HNO3đặc, nguội và axit H2S04đặc, nguội; do ởnhiệt độ thường, sắt tạo ra lớp oxit bảo vệ kim loại trở nên “thụ động”, không bị hòa tan.

Mọi Người Xem :   PHÂN TÍCH ĐỘ TUYẾN TÍNH VÀ ĐỘ CHỆCH CỦA HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG – Vision

– Sắt tác dụng với HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng tạo thành muối sắt III

Fe + H2SO4 đặc,nóngFe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Fe + 6HNO3 đặc,nóngFe(NO3)3+ 3NO2+ H2O

3. Tác dụng với dung dịch muối

– Sắt tác dụng với dung dịch muối của những kim loại kém hoạt động hơn trong dãy điện hoá, tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối

Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu

4. Tác dụng với nước

-Sắt hầu như không có phản ứng với nướclạnh, nhưng nếu cho Fe đi qua hơi nước ở nhiệt độ cao thì Fe khử H2O giải phóng H2

_ Khi t0C < 5700C:3Fe + 4H2O  Fe3O4+ 4H2

_Khi t0C > 5700C: Fe + H2O FeO + H2

III. Bài tập vận dụng tính chất hoá học của Sắt Fe

Bài 1:Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Tính m?

* Hướng dẫn:

Ta có các PTPƯ:

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

FeO+ 2HCl FeCl2+ H2O

Fe2O3+ 6HCl 2FeCl3+ 3H2O

Fe3O4+ 8HCl FeCl2 + 2FeCl3+ 4H2O

Theo bài ra, ta có: nH­2= 0,672/22,4= 0,03 mol.

nHCl = Cm.V = 0,3.1 = 0,3 mol

Ở bài này ta tính số mol theo nguyên tử Hyđro trong dung dịch axit

Ta có : nH+(trong HCl)= nH+(dùng để hoà tan oxit )+ nH+(khí thoát ra)

0,3 = nH+(hoà tan oxit )+ 2.0,03

nH+(dùng hoà tan oxit )= 0,24 mol

nO(oxit)= ½ nH+(hoà tan oxit )= 0,12 mol

m = mX mO(oxit)= 12  0,12.16 = 10,08 g

Bài 2:Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. Hỏi m=?

* Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có: nH2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol

Cô cạn dung dịch thu được 85,09g là muối FeCl2

nFeCl2 = 85,09/127 = 0,67 mol

Phương trình phản ứng:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

Fe + 2FeCl3  3FeCl2   (2)

Theo PTPƯ (1) thì: nFe = nFeCl2 = nH2 = 0,25 mol

nên FeCl2 tạo ra từ PTPƯ(2) là: 0,67 – 0,25 = 0,42

Theo PTPƯ (2) thì: nFe= (1/3) nFeCl2 = (1/3).0,42 = 0,14 mol

mFe = n.M = (0,14 + 0,25).56 = 0,39.56 = 21,84 g

Bài 4 trang 60 sgk hoá 9:Sắt tác dụng được với chất nào sau đây?

a)Dung dịch muối Cu(NO3)2

b)H2SO4đặc, nguội

c)Khí Cl2

d)Dung dịch ZnSO4.

Viết các phương trình hóa học và ghi điều kiện, nếu có:

* Lời giải bài 4 trang 60 sgk hoá 9:

– Sắt tác dụng với dung dịch muối Cu(NO3)2(a) và khí Cl2(c):

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2+ Cu

(kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối)

2Fe + 3Cl2

image

2FeCl3.

– Lưu ý: Sắt bị thụ động hóa trong môi trường H2SO4đặc nguội và HNO3đặc nguội.

Bài 5 trang 60 sgk hoá 9:Ngâm bột sắt dư trong 10ml dung dịch đồng sunfat 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B.

a)Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

b)Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B.

Mọi Người Xem :   Phân tích nước tiểu (Phần 1)

* Lời giải bài 5 trang 60 sgk hoá 9:

a) nCuSO4= CM.V = 1. 0,01 = 0,01 (mol)

– PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4+ Cu (1)

– Chất rắn A gồm sắt dư và đồng, dung dịch B là FeSO4.

nCu= nCuSO4= 0,01 mol

– PTHH cho A + dd HCl:

Fe + 2HCl  FeCl2+ H2 (2)

Cu + HCl  không phản ứng.

– Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng với HCl chỉ có Cu

mCu= 0,01.64 = 0,64 (g).

b) Dung dịch B chỉ có FeSO4:

FeSO4+ 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4 (3)

– Theo ptpư (1): nFeSO4= nCuSO4= 0,01 (mol).

– Theo ptpư (3): nNaOH= 2.nFeSO4= 2.0,01 = 0,02 (mol).

VNaOH = n/CM = 0,02/1 = 0,02 (l).

Bài 4 trang 69 sgk hoá 9: Hoàn thành chuỗi phản ứng

b) Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeCl2

c) FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe3O4

*Lời giải bài 4 trang 69 sgk hoá 9:

b) Ta có chuỗi phương trình phản ứng:

1) Fe + H2SO4 FeSO4+ H2

2)FeSO4 + 2NaOHFe(OH)2+ Na2SO4

3)Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O

c) Ta có chuỗi phương trình phản ứng:

1) FeCl3+ 3NaOHFe(OH)3+ 3NaCl

2)2Fe(OH)3

image

Fe2O3 + 3H2O

3)Fe2O3+ 3H2

image

2Fe + 3H2O

Hoặc:Fe2O3+ 2Al

image

2Fe + Al2O3

Hoặc:Fe2O3+ 3CO 2Fe + 3CO2

4) Fe + O2

image

Fe3O4

Bài 6 trang 69 sgk hóa 9:Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5 gam trong 25 ml dung dịch CuSO415% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58 gam.

a)Hãy viết phương trình hoá học.

b)Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.

* Lời giải bài 6 trang 69 sgk hóa 9:

a) PTPƯ: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

1 mol 1 mol    1 mol    1 mol

b) Theo PTPƯ cứ 1 mol Fe phản ứng tạo thành 1 mol Cu thì khối lượng thanh Fe tăng thêm là : 64  56 = 8 (g)

Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là x

Theo bài ra số gam tăng lên sau khi lấy lá thép ra là: 2,58  2,5 = 0,08 (g)

x = (0,08.1)/8 = 0,01 (mol)

nFeSO4= 0,01 mol  mFeSO4= 0,01.152 = 1,52 (g)

mddCuSO4= D . V = 1,12.25 = 28 (g)

mCuSO4= mdd.C% =28.(15/100) = 4,2 (g)

nCuSO4= 4,2/160 = 0,02625 (mol)

CuSO4dưvà nCuSO4dư= 0,02625  0,01 = 0,01625 (mol)

– Chất sau phản ứng là: FeSO4và CuSO4dư

mCuSO4dư= 0,01625.160 = 2,6 (g)

mddsau pư= 28 +2,5  2,58 = 27,92 (g)

C% FeSO4= (1,52/27,92). 100 = 5,4441 (%)

C% CuSO4dư= (2,6/27,92). 100 = 9,3123 (%)

Hy vọng với phần hệ thống lại kiến thức về tính chất hoá học của Sắt Fe ở trên sẽ giúp ích cho các em, mọi thắc mắc và góp ý, các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để được hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

Video liên quan



Các câu hỏi về fe là gì trong hóa học


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê fe là gì trong hóa học hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết fe là gì trong hóa học ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết fe là gì trong hóa học Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết fe là gì trong hóa học rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về fe là gì trong hóa học


Các hình ảnh về fe là gì trong hóa học đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thông tin về fe là gì trong hóa học tại WikiPedia

Bạn có thể tìm nội dung chi tiết về fe là gì trong hóa học từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://cctechvietnam.vn/hoi-dap/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://cctechvietnam.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment