Toàn bộ kiến thức Hóa Học lớp 8 về Chất, Nguyên tử, Phân tử

Bài viết Toàn bộ kiến thức Hóa Học lớp 8 về Chất, Nguyên tử, Phân tử thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://cctechvietnam.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Toàn bộ kiến thức Hóa Học lớp 8 về Chất, Nguyên tử, Phân tử trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Toàn bộ kiến thức Hóa Học lớp 8 về Chất, Nguyên tử, Phân tử”

Đánh giá về Toàn bộ kiến thức Hóa Học lớp 8 về Chất, Nguyên tử, Phân tử


Xem nhanh
🔖 Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
📲Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Hóa học 8 - Bài 2 - Chất

Bài giảng này cô sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức về định nghĩa, các tính chất,... kiến thức trọng tâm bài Chất. Qua đó, các em có nền tảng kiến thức tốt để giải nhanh các dạng bài liên quan. Video này, cô cũng sẽ giải ví dụ minh họa giúp các em. Chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé!
Còn rất nhiều bài giảng hay khác, xem ngay tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
#vietjack, #hoa8, #bai2

▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 8 - Cô Nguyễn Thị Thu:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W47cPigGSVS2t6bfOWWNFT
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 8 - Cô Phạm Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XcNnPQSSrXCCNhIr3u1fDY
▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 8 - Cô Mạc Phạm Đan Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XaiSmaAKA1dIbwwECKinp9
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Phạm Thị Huệ Chi :
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VpKsoANTSYW5lsHH5j8wEo
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VrxEM_uz4qNx4ekYsAsRt9
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 8 - Cô Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VOVyAP1mkNnbprT5u56lcT
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 8 - Cô Giang Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V9IfdRJFZieNOSym2Tpg3C

2021-10-27T08:52:32+07:00 2021-10-27T08:52:32+07:00 https://www.hoahoc24h.com/ly-thuyet/toan-bo-kien-thuc-hoa-hoc-lop-8-ve-chat-nguyen-tu-phan-tu-12.html https://www.hoahoc24h.com/uploads/hoa-hoc-8/2018_07/tong-hop-kien-thuc-chat-nguyen-tu-phan-tu.png

Hệ thống hóa Kiến thức Hóa Học lớp 8

✅ Xem thêm : methyl cellulose là gì

Kiến thức cơ bản Chất hóa học lớp 8, Kiến thức hóa học về Nguyên tử, Phân tử

Vật thể là gì ?Nguyên tử là gì?Nguyên tố Hoá Học là gì?Công thức Hoá HọcÝ nghĩa công thức Hoá Học

1. Vật thể

✅ Xem thêm : high line là gì

Vật thể là gì ?

Định nghĩa vật thể do một hay nhiều chất tạo nên

Phân loại: Có 2 loại vật thể là Vật thể tự nhiên và Vật thể nhân tạo.

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, …

Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …

2. Chất

✅ Xem thêm : cuộn lửa xe máy là gì

Chất là gì ?

Định nghĩa Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

 Mỗi chất có những tính chất nhất định, nhưng phân loại chung thì chất thường có tính chất vật lý và tính chất hóa học.

a) Tính chất vật lí:Phân biệt các chất thông qua các chỉ số như: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …

Mọi Người Xem :   Son đỏ thuần - Sang trọng tinh tế và không bao giờ lỗi mốt

b) Tính chất hoá học:Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…

 Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…

Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:

– Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).

– Biết cách sử dụng chất.

– Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất;

+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.

+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn  vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

– Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí của chúng; – Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …

3. Nguyên tử

✅ Xem thêm : smartruss là gì

Nguyên tử là gì ?

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.

– Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.

– Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: -1. Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 .10-28gam.

 Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.

* Hạt proton: kí hiệu: p. mang điện tích dương: +1. Khối lượng: 1,6726.10-24g.

* Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g.

* Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.

* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron.

* Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử. mnguyên tử ≈ mhạt nhân.Xem ngay: Giải bài tập hóa học lớp 8 bài 4 nguyên tử Icon new gif

4. Nguyên tố hóa học

✅ Xem thêm : 4val là gì

Nguyên tố Hóa Học là gì ?

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.

– Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa); Ví dụ:

STT

Tên nguyên tố ( Tiếng Việt)

Tên La-tin

Kí hiệu hóa học

Nguyên tử khối

STT

Tên nguyên tố (T.Việt)

Tên La-tin

Kí hiệu hóa học

Nguyên tử khối

1

Hiđro

H

1

8

Canxi

Ca

40

2

Heli

He

4

9

Đồng

Cuprum

Cu

64

3

Thủy ngân

Hydrargyrum  

Hg

201

10

Crom

Cr

52

4

Nitơ

N

14

11

Coban

Co

59

5

Natri

Na

23

12

Clo

Cl

35,5

6

Niken

Ni

59

13

Săt

Ferrum

Fe

56

7

Cacbon

C

12

14

Flo

F

19

STT

Tên nguyên tố ( Tiếng Việt)

Tên La-tin

Kí hiệu hóa học

Nguyên tử khối

STT

Tên nguyên tố (T.Việt)

Tên La-tin

Kí hiệu hóa học

Nguyên tử khối

15

Kẽm

Zink

Zn

65

20

Thiếc

Sfannum

Sn

119

16

Agon

Argon

Ar

40

21

Chì

Plumbum

Pb

207

17

Bạc

Argentium

Ag

108

22

Vàng

Autrum

Au

197

18

Nhôm

Aluminum

Al

27

23

Lưu huỳnh

Sulfur

S

32

19

Asen

As

75

24

Silic

Si

28

Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Mọi Người Xem :   Nghĩa của từ Languid - Từ điển Anh

Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;

Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10– 23 g

Một đơn vị cacbon = 1,9926.10– 23 : 12 = 0,166.10 -23  g . Ap dụng :

1/ Khi viết  Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

– Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri cho biết một nguyên tử natri có nguyên tử khối là 23 đvC

Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo một nguyên tử clo có nguyên tử khối 35,5 đvC

5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon;

2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro;3O chỉ 3 nguyên tử Oxi;Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm;8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;6 Na chỉ 6 nguyên tử NatriKhối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm: 27 x  0,166.10 -23  = 4,482.10 -23  2. Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro

Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi: 40 x  0,166.10 -23  = 6,64.10 -23  

Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro: 1 x  0,166.10 -23  = 0,166.10 -23  

3. Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :

a. Nguyên tử kẽm

b. Nguyên tử cacbon

Ta có:

      a)  clip image004

Vậy nguyên tử  Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn                                                                                     

      b) clip image006  

Vậy nguyên tử  Ca nặng = 10/3 nguyên tử C

5. Đơn chất và hợp chất – Phân tử:

– Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.

+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định (H1.9; 1.10)

+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác định thường là 2 nguyên tử. (H 1.11; )

– Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi. (H 1.12; 1.13)

– Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

– Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon = tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

 Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn, lỏng và khí.

Áp dụng: 

1. Theo mô hình ta có:

Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.1 = 2(đvC);

Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.16 = 32(đvC);

Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có phân tử khối = 2×1 + 16 =18 (đvC)

Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

2. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử khí hidro;

 Ta có clip image006 1 

Vậy phân tử  khí oxi nặng = 32 lần phân tử  khí hidro

6. Công thức hóa học

Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều kí hiệu hóa học và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu hóa học

Công thức hóa học của đơn chất

Tổng quát:  Ax 

Với A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A.

* Với kim loại x = 1 ( không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …

* Với phi kim; thông thường x = 2. ( trừ C, P, S có x = 1 ) –  Ví dụ:

Mọi Người Xem :   Phong trào “vô sản hóa” là gì, mục đích của phong trào “vô sản hóa”, vì sao phải “vô sản hóa”? câu hỏi 9643 - cctechvietnam.vn

STT

Tên chất

Công thức Hóa Học

STT

Tên chất

Công thức Hóa Học

1

Khí hidro

H2

5

Khí flo

F2

2

Khí oxi

O2

6

Brom

Br2

3

Khí nitơ

 N2

7

Iot

I2

4

Khí clo

Cl2

8

Khí ozon

O3

 Công thức hóa học của hợp chất

             Tổng quát:  AxByC

Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố.

x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử  của A, B, C…

Ví dụ

STT

Tên chất

Công thức Hóa Học

STT

Tên chất

Công thức Hóa Học

1

Nước

H2O

6

Kẽmclorua

ZnCl2

2

Muối ăn (Natriclorua)

NaCl

7

Khí Metan

CH4

3

Canxicacbonat –(đá vôi)

CaCO3

8

Canxioxit (vôi sống)

CaO

4

Axit sunpuric

H2SO4

9

Đồng sunpat

CuSO4

5

Amoniac

NH3

10

Khí cacbonic

CO2

Ý nghĩa của công thức hóa học

Công thức Hóa Học cho chúng ta biết rấ nhiều thông tin về chất như:

1. Nguyên tố nào tạo nên chất.

2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.

3. Phân tử khối của chất.

Chú ý:

2H2O: 2 phân tử nước.

H2O: có 3 ý nghĩa :

  • Do nguyên tố H và O tạo nên.
  • Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân tử H2O có phân tử hidro là sai
  • Phân tử khối của nước là 2×1 + 16 = 18 (đvC)

Một hợp chất chỉ có một công thức Hóa học.

Áp dụng:

1/ Khi viết  NaCl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :- Do nguyên tố Na và Cl  tạo nên

– Có 1Na; 1Cl

 – Phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 đvCH2SO4 có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :- Do nguyên tố H, S, O tạo nên;- Có 2H, 1S, 4O- Phân tử khối = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 đvCViết Cl chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)2. Lưu ý:

Cách viết 2h có nghĩa là gì khác so với cách viết h2 ?Ở câu hỏi trên, các em phải viết đúng công thức hóa học hay ký hiệu hóa học của nguyên tố Hidro nhé. Chữ “h” sẽ được viết hoa như sau:So sánh cách viết 2H và H2Cách viết 2H có nghĩa là chỉ 2 nguyên tử Hidro.Cách viết H2 có nghĩa là chỉ 1 phân tử khí Hidro gồm có 2 nguyên tử Hidro liên kết với nhau.Ở trạng thái khí, một số phi kim sẽ gồm 2 nguyên tử cùng liên kết với nhau tạo nên 1 phân tử.Ví dụ: Oxi, Hidro, Clo, Nito . . .

Viết H chỉ 1 phân tử khí hidro có 2 H liên kết với nhau ≠ 2H (2 n.tử H tự do)

Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro th́ phải viết 3H2;

5 phân tử khí oxi th́ phải viết 5O2

số đứng trước công thức hóa học là hệ số

2 phân tử nước th́ì phải viết 2H2O

Khi viết COth́ì đó là 1 phân tử COcó 1 nguyên tố [nguyên tử] cacbon liên kết với 2 nguyên tố [nguyên tử] Oxy chứ không phải là 1C liên kết với phân tử oxi.



Các câu hỏi về chất là gì hóa 8


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chất là gì hóa 8 hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết chất là gì hóa 8 ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết chất là gì hóa 8 Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết chất là gì hóa 8 rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về chất là gì hóa 8


Các hình ảnh về chất là gì hóa 8 đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu báo cáo về chất là gì hóa 8 tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thông tin về chất là gì hóa 8 từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://cctechvietnam.vn/hoi-dap/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://cctechvietnam.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment